Tế bào CV-1
Thông tin chung
| Description | CV-1 là dòng tế bào khỉ xanh châu Phi được phân lập từ thận vào năm 1964. Ban đầu được sử dụng trong nghiên cứu tập trung vào quá trình biến đổi của virus sarcoma Rous (RSV) gây ung thư, dòng tế bào giống fibroblast này hiện được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu sinh học cho sản xuất virus, chuyển gen và ức chế gen. Các tế bào này âm tính với enzyme sao chép ngược và nhạy cảm với nhiều loại virus, bao gồm virus polio type 1, virus herpes simplex, virus khỉ 40 (SV40), virus viêm não California, và cả hai loại virus viêm não ngựa Đông và Tây. Dòng tế bào CV-1 có tốc độ tăng trưởng nhanh, phát triển bám dính trên bề mặt nhựa và thủy tinh, và cho thấy sự thay đổi số lượng nhiễm sắc thể ở mức độ truyền qua cao. Đã quan sát thấy tế bào CV-1 có khả năng gây ung thư tăng cao ở chuột Wistar được điều trị bằng ATG cũng như khả năng hình thành cụm tế bào tăng cao trong agar mềm. Hơn nữa, tế bào CV-1 hỗ trợ sự nhân lên của virus SV40 và thể hiện hoạt động thymidine kinase (TK) nhanh chóng sau khi bị nhiễm virus simian, adeno và papovavirus. Karyotype của tế bào CV-1 là 2n = 60, pseudodiploid. Tế bào CV-1 đã được sử dụng trong nhiều ứng dụng cụ thể trong nghiên cứu sinh học, bao gồm thử nghiệm hiệu quả, tế bào chủ cho chuyển gen và thử nghiệm viruscide. Chúng cũng được biết đến là tế bào chủ phù hợp cho chuyển gen, đặc biệt là bằng các vectơ SV40. |
|---|---|
| Organism | Khỉ |
| Tissue | Thận |
| Applications | Vật chủ thích hợp cho quá trình chuyển gen, đặc biệt là bằng các vectơ SV40. |
| Synonyms | CV-1, CV 1, CV-1.K, CV1 |
Đặc điểm
| Age | 141 ngày |
|---|---|
| Gender | Nam |
| Cell type | Tế bào sợi |
| Growth properties | Người tuân thủ |
Dữ liệu quy định
| Citation | CV-1 (Số catalog Cytion 605471) |
|---|---|
| Biosafety level | 1 |
| NCBI_TaxID | 9534 |
| CellosaurusAccession | CVCL_0229 |
Dữ liệu sinh học phân tử
| Virus susceptibility | Poliovirus 1, Herpes simplex, Viêm não ngựa miền Đông, Viêm não ngựa miền Tây, Viêm não California, SV40 |
|---|---|
| Reverse transcriptase | Tiêu cực |
Xử lý
| Culture Medium | EMEM, chứa: 2 mM L-Glutamine, chứa: 1,5 g/L NaHCO₃, chứa: EBSS, chứa: 1 mM Natri pyruvate, chứa: NEAA (Số hiệu sản phẩm Cytion 820100c) |
|---|---|
| Supplements | Bổ sung 10% huyết thanh bò phôi (FBS) vào môi trường nuôi cấy |
| Dissociation Reagent | Accutase |
| Subculturing | Loại bỏ môi trường nuôi cấy cũ khỏi các tế bào bám dính và rửa chúng bằng PBS không chứa canxi và magiê. Đối với bình T25, sử dụng 3-5 ml PBS, và đối với bình T75, sử dụng 5-10 ml. Sau đó, phủ hoàn toàn các tế bào bằng Accutase, sử dụng 1-2 ml cho bình T25 và 2,5 ml cho bình T75. Để tế bào ủ ở nhiệt độ phòng trong 8-10 phút để tách chúng ra. Sau khi ủ, nhẹ nhàng trộn tế bào với 10 ml môi trường để tái phân tán chúng, sau đó ly tâm ở 300xg trong 3 phút. Loại bỏ dịch trên, tái phân tán tế bào trong môi trường tươi và chuyển chúng vào các bình mới đã chứa môi trường tươi. |
| Split ratio | Tỷ lệ khuyến nghị là từ 1:2 đến 1:3 |
| Seeding density | 3 đến 4 × 10⁴ tế bào/cm² sẽ tạo thành một lớp tế bào dày đặc trong khoảng 4 ngày |
| Fluid renewal | 2 lần mỗi tuần |
| Post-Thaw Recovery | Sau khi rã đông, gieo tế bào với mật độ 5 x 10^4 tế bào/cm^2 và để tế bào phục hồi sau quá trình đông lạnh và bám dính ít nhất 24 giờ. |
| Freeze medium | CM-1 (Số catalog Cytion 800100) hoặc CM-ACF (Số catalog Cytion 806100) |
| Thawing and Culturing Cells |
|
Kiểm soát chất lượng / Hồ sơ di truyền / HLA
| Sterility | Sự nhiễm khuẩn Mycoplasma được loại trừ bằng cả các phương pháp xét nghiệm dựa trên PCR và các phương pháp phát hiện Mycoplasma dựa trên phát quang. Để đảm bảo không có nhiễm khuẩn vi khuẩn, nấm hoặc men, các mẫu nuôi cấy tế bào được kiểm tra trực quan hàng ngày. |
|---|
Giấy chứng nhận phân tích (CoA)
| Số lô | Loại chứng chỉ | Ngày | Số catalog |
|---|---|---|---|
| 601470-517 | Giấy chứng nhận phân tích | 22. Jan. 2026 | 601470 |